Bảng đối chiếu

Ví dụ phí mở và đóng lệnh futures

Ước tính riêng phí mở và đóng từ giá trị hợp đồng đã khớp; bảng không gồm funding hoặc các khoản phí khác.

Ví dụ phí mở và đóng lệnh futures

Giả sử hợp đồng tuyến tính USDT có phí taker 0,0500%, giá trị khớp khi mở và đóng bằng nhau. Mỗi lần tính giá trị nhân 0,0005. Chưa gồm funding hoặc phí khác. Đây là ví dụ tĩnh, không phải báo giá tài khoản.

Giá trị mỗi lần khớp (USDT) Phí mở Phí đóng Tổng
2.500 1,25 1,25 2,50
10.000 5,00 5,00 10,00
40.000 20,00 20,00 40,00

Giá đóng khác thì tính lại giá trị khớp. Chỉ đổi đòn bẩy mà giá trị khớp không tăng sẽ không làm phí tăng gấp đôi ở cùng tỷ lệ. Futures có thể khiến bạn mất toàn bộ ký quỹ.

Phân biệt phí giao dịch và funding

Đọc hướng dẫn ↗